Từ quan hệ - các trường hợp chủ yếu dùng that
Đại từ quan hệ that phần lớn có thể thay thế cho who·which, nhưng với tiền ngữ lẫn cả người và vật, với so sánh nhất, số thứ tự, the only, all, every, và sau từ để hỏi who·which thì ta ưu tiên dùng that.
Giải thích
Đại từ quan hệ that phần lớn có thể thay thế cho who·which, nhưng với tiền ngữ lẫn cả người và vật, với so sánh nhất, số thứ tự, the only, all, every, và sau từ để hỏi who·which thì ta ưu tiên dùng that.
A. Tiền ngữ — người+vật, so sánh nhất, số thứ tự, the only
Khi tiền ngữ gồm cả người lẫn vật, hoặc bị giới hạn mạnh bởi so sánh nhất, số thứ tự, the only, the same, the very thì that tự nhiên hơn who/which. so sánh nhất, the only, all + that là mẫu tiêu biểu.
| Loại tiền ngữ | Câu ví dụ |
|---|---|
| Người + vật | the boy and the dog that are running |
| So sánh nhất | the best book that I have read |
| Số thứ tự | the first student that answered |
| the only / the very | the only person that knows / the very thing that I need |
| the same | the same problem that we had last year |
- This is the tallest building that I have ever seen. (Đây là tòa nhà cao nhất mà tôi từng thấy.)
- She is the only student that passed the exam. (Cô ấy là học sinh duy nhất đỗ kỳ thi.)
- It was the very moment that changed my life. (Đó chính là khoảnh khắc đã thay đổi đời tôi.)
- We had the same lunch that they served yesterday. (Chúng tôi đã ăn đúng bữa trưa giống hôm qua họ dọn.)
B. N có all, every, any, no bổ nghĩa và đại từ -thing
Khi tiền ngữ là danh từ được bổ nghĩa bởi các tính từ chỉ toàn xưng hay phủ định như all, every, any, no, much, little, most, và cả khi tiền ngữ là đại từ -thing như everything·something·nothing·anything, thì that vẫn tự nhiên hơn.
| Tiền ngữ | Câu ví dụ |
|---|---|
| all + danh từ | all the money that we saved |
| every + danh từ | every student that attended |
| no + danh từ | no one that I know |
| Đại từ -thing | everything that happened |
- All the food that was left is in the fridge. (Toàn bộ đồ ăn còn lại đều ở trong tủ lạnh.)
- Every person that I spoke to agreed. (Mọi người mà tôi đã nói chuyện đều đồng ý.)
- There is nothing that I can do. (Không có gì tôi có thể làm được cả.)
- Anything that you say will help. (Bất cứ điều gì bạn nói cũng sẽ có ích.)
C. Sau câu mở đầu bằng từ để hỏi — tránh who, which
Khi câu mở đầu bằng từ để hỏi who·which thì dùng lại who·which ở đại từ quan hệ nghe rất gượng, nên ta tránh lặp bằng cách dùng that.
| Câu gượng | Câu tự nhiên |
|---|---|
| Who is the man who is calling me? | Who is the man that is calling me? |
| Which is the book which you like? | Which is the book that you like? |
- Who is the woman that just walked in? (Người phụ nữ vừa bước vào là ai vậy?)
- Which is the option that you prefer? (Lựa chọn mà bạn thích hơn là cái nào?)
- Who was the friend that called you last night? (Người bạn đã gọi cho bạn tối qua là ai vậy?)
- Which is the answer that is correct? (Đáp án đúng là cái nào?)
Ý chính
- 1Khi tiền ngữ là danh từ bị giới hạn mạnh bởi so sánh nhất, số thứ tự, the only, the same, the very thì that tự nhiên hơn who/which, hãy làm quen với lối dùng này. (Ví dụ: the best movie that I have seen)
- 2Danh từ được all·every·any·no·much·little·most bổ nghĩa và đại từ -thing (everything·nothing...) cũng ghép đôi với that, hãy nắm lấy cảm giác đó. (Ví dụ: nothing that I can do)
- 3Khi tiền ngữ có cả người lẫn vật thì who cũng gượng mà which cũng gượng, nên dùng that bao trùm được cả hai, hãy nhớ quy tắc này. (Ví dụ: the boy and the dog that are running)
- 4Khi câu mở đầu bằng từ để hỏi who·which thì không dùng lại who/which trong mệnh đề quan hệ mà tránh lặp bằng that, hãy làm quen với lối dùng này. (Ví dụ: Who is the man that is calling?)
- 5that nhận được cả người lẫn vật, nhưng không dùng được trong mệnh đề quan hệ không xác định đứng sau dấu phẩy, hãy nhớ lấy ngoại lệ này.