Nâng cao · Unit 39

Thể bị động - It ~ that + mệnh đề

Khi chuyển sang thể bị động những động từ lấy mệnh đề that làm tân ngữ như say, think, believe, know, report thì có hai cách.

Giải thích

Khi chuyển sang thể bị động những động từ lấy mệnh đề that làm tân ngữ như say, think, believe, know, report thì có hai cách. Một là cấu trúc 'It is + phân từ quá khứ + that ~' mở đầu bằng chủ ngữ giả It, hai là cấu trúc 'S + be + phân từ quá khứ + động từ nguyên mẫu có to' đưa chủ ngữ của mệnh đề that lên đầu câu.

 

A.  Cấu trúc It is + p.p. + that ~ — chủ ngữ giả It đứng đầu 

Đặt cả mệnh đề that vào vị trí chủ ngữ thì câu nặng nề, nên cấu trúc này dựng chủ ngữ giả It lên trước và đẩy mệnh đề that ra sau. Thì bên trong mệnh đề that được giữ nguyên.

Thể chủ độngThể bị động (cấu trúc It ~ that)
People say that he is honest.It is said that he is honest.
Everyone believes that she is smart.It is believed that she is smart.
They think that the plan will work.It is thought that the plan will work.
Reporters reported that the mayor resigned.It was reported that the mayor resigned.
  • It is said that Kevin is looking for a new job. (Nghe nói Kevin đang tìm việc mới.)
  • It is believed that Anna wrote this poem. (Người ta cho rằng Anna đã viết bài thơ này.)
  • It was reported that the company lost money last year. (Có tin công ty đó đã lỗ vào năm ngoái.)
  • It is expected that the meeting will finish by 5. (Cuộc họp dự kiến sẽ kết thúc trước 5 giờ.)

 

B.  S + be + p.p. + to V — đưa chủ ngữ mệnh đề that lên trước 

Đưa chủ ngữ của mệnh đề that lên đầu câu rồi nối tiếp be + phân từ quá khứ + động từ nguyên mẫu có to thì được câu cùng nghĩa. Nếu thì của mệnh đề that trùng với mệnh đề chính thì dùng to + động từ nguyên mẫu, còn nếu sớm hơn mệnh đề chính thì dùng to have + p.p. Công thức là It is said that S ~ = S is said to ~.

Cấu trúc It ~ thatS + be + p.p. + to V
It is said that he is rich.He is said to be rich.
It is thought that she lives alone.She is thought to live alone.
It is believed that Anna wrote it.Anna is believed to have written it.
It was said that he had left early.He was said to have left early.
  • Kevin is said to be very talented. (Nghe nói Kevin rất có tài.)
  • Anna is thought to live in Seoul now. (Người ta cho rằng bây giờ Anna sống ở Seoul.)
  • The suspect is believed to have escaped yesterday. (Nghi phạm được cho là đã bỏ trốn hôm qua.)
  • The company is expected to announce the results soon. (Công ty đó dự kiến sẽ sớm công bố kết quả.)

 

C.  Động từ tiêu biểu — say / think / believe / know / report / expect / consider 

Hầu hết các động từ chỉ nhận thức và truyền đạt hay lấy mệnh đề that làm tân ngữ đều dùng được ngay trong hai cấu trúc bị động này. say, think, believe, know, report, expect, consider, assume là những động từ tiêu biểu hay gặp trong bản tin và văn bản trang trọng.

Động từDạng It ~ thatDạng S is ~ to
sayIt is said that ~S is said to ~
thinkIt is thought that ~S is thought to ~
believeIt is believed that ~S is believed to ~
knowIt is known that ~S is known to ~
reportIt is reported that ~S is reported to ~
expectIt is expected that ~S is expected to ~
considerIt is considered that ~S is considered to ~
  • Kevin is known to have lived abroad for ten years. (Kevin được biết là đã sống ở nước ngoài mười năm.)
  • It is considered that regular exercise is essential. (Người ta cho rằng tập thể dục đều đặn là điều thiết yếu.)
  • Anna is expected to win the award. (Anna được dự đoán sẽ giành giải thưởng.)
  • It is reported that the meeting was postponed. (Có tin cuộc họp đã bị hoãn.)

Ý chính

  1. 1Những động từ lấy mệnh đề that làm tân ngữ như say, think, believe, know, report, expect, consider đều diễn đạt được bằng hai cấu trúc bị động: It ~ that và S is ~ to. (Ví dụ: It is said that he is rich. = He is said to be rich.)
  2. 2Thì bên trong mệnh đề that của cấu trúc It ~ that được giữ nguyên như câu chủ động gốc. (Ví dụ: They say he is honest. → It is said that he is honest.)
  3. 3Trong cấu trúc S is ~ to, nếu thì của mệnh đề that trùng với mệnh đề chính thì chuyển thành to + động từ nguyên mẫu, còn nếu sớm hơn thì chuyển thành to have + p.p.. (Ví dụ: It is said that he was rich. → He is said to have been rich.)
  4. 4Hai cấu trúc bị động này rất hay dùng trong bản tin, văn bản trang trọng và bài phát biểu, như lối nói cố định truyền đạt sự việc mà giấu đi nguồn tin. (Ví dụ: The company is expected to announce the results soon.)
  5. 5It is thought / believed / considered mang sắc thái biến nội dung trong mệnh đề that thành ý kiến chung thay vì phán đoán cá nhân.

Ví dụ

It is said that Kevin is very rich.
Nghe nói Kevin rất giàu.
Kevin is said to be very rich.
Kevin được cho là rất giàu.
It is believed that Anna lives in Paris.
Người ta tin rằng Anna sống ở Paris.
Anna is believed to live in Paris.
Anna được cho là sống ở Paris.
It is thought that the plan will work.
Người ta cho rằng kế hoạch đó sẽ thành công.
Bài này còn nhiều ví dụ khác. Đăng ký để xem và nghe toàn bộ.

Lỗi thường gặp

That he is rich is said.
It is said that he is rich.
He is said that he is rich.
He is said to be rich.
It said that Anna lives here.
It is said that Anna lives here.
It is said Kevin to be rich.
Kevin is said to be rich.
Anna is believed to lived in Paris.
Anna is believed to have lived in Paris.
Kiểm tra xem bạn đã thực sự nắm chắc chưa
Đọc hiểu và làm đúng là hai chuyện khác nhau. Khi bạn sai, AI sẽ chỉ ra chủ điểm đang khiến bạn vướng.
Luyện tập miễn phí